vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trung T và chị Lường Thanh L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Trung T - Lường Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trung T và chị Lường Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-HNGĐBắc Yên, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc xin ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Trung T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn B, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Lường Thanh L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn B, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trung T và chị Lường Thanh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về tình cảm:

Anh Đỗ Trung T và chị Lường Thanh L nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung:

Anh Đỗ Trung T và chị Lường Thanh L có 02 con chung là các cháu Đỗ Khôi N, sinh ngày 24/12/2012 và cháu Đỗ Thị Thanh C, sinh ngày 13/3/2018. Anh T và chị L thống nhất giao cháu N cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu C cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu N, C trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động); anh T, chị L không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Sau khi ly hôn, anh T, chị L được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

c. Về tài sản chung vợ chồng: Anh T và chị L xác nhận tự nguyện thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về nợ chung vợ chồng: Anh T và chị L xác nhận không có nợ chung vợ chồng.

e. Về án phí: Anh Đỗ Trung T nhận chịu án phí xin ly hôn là 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000621 ngày 03 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Bắc Yên, anh T được nhận lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ