vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 01/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 01/01/1972 Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện D, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị T - TRần Thị Thúy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-DSBình Đại, ngày 01 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 01/01/1972

Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: 1. Chị Trần thị Thúy D, sinh ngày 15/5/1988

2. Anh Nguyễn Thanh P, sinh ngày 25/10/1988

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện D, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Trần thị Thúy D và anh Nguyễn Thanh P thừa nhận còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền nợ vay và nợ hụi là 174.500.000 đồng (Một trăm bảy mươi bốn triệu, năm trăm nghìn đồng). Trong đó:

+ Nợ vay: 68.000.000 đồng (Sáu mươi tám triệu đồng) gồm: 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) và 05 (năm) chỉ vàng 24K quy ra giá trị thành tiền là 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng).

+ Nợ hụi: 106.500.000 đồng (Một trăm lẻ sáu triệu, năm trăm nghìn đồng)

2.2. Ghi nhận sự tự nguyện chị Nguyễn Thị T không yêu cầu chị Trần thị Thúy D và anh Nguyễn Thanh P trả lãi suất của số tiền nêu trên.

2.3. Thời gian thực hiện: Trả dần mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng) vào ngày 20 (âm lịch) hàng tháng, bắt đầu trả từ ngày 20/01/2024 (âm lịch) cho đến khi chị Trần thị Thúy D và anh Nguyễn Thanh P trả hoàn tất số nợ 174.500.000 đồng (Một trăm bảy mươi bốn triệu, năm trăm nghìn đồng) cho chị Nguyễn Thị T.

2.4. Trường hợp nếu chị Trần thị Thúy D và anh Nguyễn Thanh P vi phạm ở bất cứ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên, thì chị Trần thị Thúy D và anh Nguyễn Thanh P phải có nghĩa vụ trả ngay một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại cho chị Nguyễn Thị T.

2.5. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.6. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

a/ Chị Trần thị Thúy D và anh Nguyễn Thanh P phải có nghĩa vụ liên đới chịu là 2.181.000 đồng (Hai triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn đồng).

b/ Chị Nguyễn Thị T phải chịu là 2.181.000 đồng (Hai triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị T đã nộp 4.362.500 đồng (Bốn triệu, ba trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0000501 ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Nguyễn Thị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 2.181.500 đồng (Hai triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn, năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ