vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 22/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh ngày 01/01/1960 Nơi cư trú tại: Số 241, đường Cách Mạng, Khóm 9, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-DSBạc Liêu, ngày 22 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 586/2023/ TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh ngày 01/01/1960

Nơi cư trú tại: Số 241, đường Cách Mạng, Khóm 9, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

+ Bị đơn: - Bà Bùi Thị Thu H, sinh năm 1963

- Ông Nguyễn Biên H, sinh năm 1956

Cùng nơi cư trú tại: B08, Khóm 10, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Bà Bùi Thị Thu H và ông Nguyễn Biên H thừa nhận còn nợ ông Nguyễn Hữu T số tiền tạm tính từ ngày 10/12/2021 đến ngày 12/01/2024 là 71.666.000 đồng (vốn 50.000.000 đồng, lãi 21.666.000 đồng) và đồng ý trả khoản nợ này cho ông Nguyễn Hữu T.

2.2- Buộc bà Bùi Thị Thu H và ông Nguyễn Biên H có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Hữu T số tiền tính từ ngày 10/12/2021 đến ngày 12/01/2024 là 71.666.000 đồng (Bảy mươi mốt triệu, sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng); bao gồm: Vốn 50.000.000 đồng, lãi 21.666.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3- Về án phí dân sự có giá ngạch: Bà Bùi Thị Thu H và ông Nguyễn Biên H phải nộp chung số tiền 3.583.300 đồng, nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau, nên bà Bùi Thị Thu H và ông Nguyễn Biên H phải chịu án phí là 1.791.650 đồng (Một triệu, bảy trăm chín mươi mốt nghìn, sáu trăm năm mươi đồng).

Ông Nguyễn Hữu T không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngượi được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ