vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai Tuyên án 10/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Ngu ên đơn: Ông Ngu ễn Hữu T, sinh năm 1956; Trú tại: Thôn P R, xã I P, hu ện P T, tỉnh G L; Bị đơn: Bà Rô H’U, sinh năm 1976; Trú tại: Thôn P R, xã I P, hu ện P T, tỉnh G L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P T
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST-DSP T, ngày 10 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG S

Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngà 31 tháng 5 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải qu ết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải qu ết toàn bộ vụ án là tự ngu ện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngà , kể từ ngà lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Ngu ên đơn: Ông Ngu ễn Hữu T, sinh năm 1956; Trú tại: Thôn P R, xã I P, hu ện P T, tỉnh G L;

- Bị đơn: Bà Rô H’U, sinh năm 1976; Trú tại: Thôn P R, xã I P, hu ện P T, tỉnh G L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số nợ: Bà Rô H’U nợ ông Ngu ễn Hữu T số tiền gốc là 32.280.000 (Ba mươi hai triệu hai trăm tám mươi nghìn) đồng và tiền lãi phát sinh là 7.720.000 (Bả triệu bả trăm hai mươi nghìn) đồng; Tổng cộng là 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng.

2.2. Các bên thỏa thuận: Bà Rô H’U trả cho ông Ngu ễn Hữu T số tiền 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng làm 02 đợt:

Đợt 1: Ngày 31/3/2025 trả 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.

Đợt 2: Ngà 31/3/2026 trả 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.

Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì ngu ên đơn có qu ền êu cầu thi hành án tất cả các khoản nợ còn lại mà không cần đợi đến kỳ trả nợ tiếp theo.

Kể từ ngà qu ết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn êu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qu định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3 Về án phí: Các đương sự tự ngu ện thỏa thuận với nhau về việc giải qu ết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Rô H’U tự ngu ện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 (Một triệu) đồng.

Hoàn trả lại cho ông Ngu ễn Hữu T số tiền 2.405.000 (Hai triệu bốn trăm lẻ năm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008944 ngày 27/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự hu ện P T, tỉnh G L.

3. Qu ết định nà có hiệu lực pháp luật nga sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Qu ết định nà được thi hành theo qu định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ