vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 18/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Ki, phường L, quận H, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1991 HKTT: Số 10/96 Ng, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST- DSTP Thanh Hóa, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 12; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 41/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Ki, phường L, quận H, TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1991 HKTT: Số 10/96 Ng, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP và anh Nguyễn Xuân H thống nhất:

Ngày 09/01/2017, anh Nguyễn Xuân H và Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Thanh Hóa đã ký Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số TT.17.01.01/CN; Giấy nhận nợ ký ngày 12/01/2017. Theo đó ngân hàng cho anh Nguyễn Xuân H vay số tiền 450.000.000đ với mục đích xây sửa nhà; Thời hạn vay 120 tháng; Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 11,9%/năm; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

Để đảm bảo cho khoản vay trên, anh H đã thế chấp tài sản là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 149, tờ bản đồ số 06; địa chỉ Số 10A/96 Ngô Quyền, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Giấy chứng nhận QSD đất số AD 682464, số vào sổ cấp GCN: H00722 ĐBQSDĐ/886/QĐ-CT do UBND thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29/3/2006 mang tên ông Nguyễn Văn H; Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 10/01/2017; Số công chứng 86, Quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng T.

Anh Nguyễn Xuân H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Số tiền còn nợ Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh Thanh Hóa tạm tính đến ngày 09/01/2024 là 171.817.473đ; Trong đó: Nợ gốc trong hạn là 138.750.000đ; Nợ gốc quá hạn là 26.639.298đ; Nợ lãi trong hạn là 5.362.115đ; Nợ lãi quá hạn là 1.066.060đ.

Các đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:

Ngày 29/02/2024 anh Nguyễn Xuân H trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền: 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) nợ gốc quá hạn;

Ngày 30/3/2024 anh Nguyễn Xuân H trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ quá hạn còn lại là: 13.067.473đ (Mười ba triệu, không trăm sáu mươi bảy ngàn, bốn trăm bảy mươi ba đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo (ngày 10/01/2024) cho đến ngày 30/3/2024.

Đối với số tiền gốc còn lại 138.750.000đ (Một trăm ba mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng) thì anh H có trách nhiệm thanh toán các kỳ trả nợ gốc, lãi, phí (nếu có) theo Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số TT.17.01.01/CN ký ngày 09/01/2017, kể từ ngày 01/4/2024 đến ngày kết thúc hợp đồng. Thời hạn trả nợ vào ngày 25 hàng tháng (nếu vào ngày nghỉ thì tính vào ngày làm việc tiếp theo).

Trường hợp anh Nguyễn Xuân H vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 149, tờ bản đồ số 06; địa chỉ Số 10A/96 Ngô Quyền, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Giấy chứng nhận QSD đất số AD 682464, số vào sổ cấp GCN: H00722 ĐBQSDĐ/886/QĐ-CT do UBND thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 29/3/2006 mang tên ông Nguyễn Văn H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 10/01/2017; Số công chứng 86, Quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng T để thu hồi nợ.

Về án phí: Ngân hàng TMCP Đ và bị đơn thống nhất thỏa thuận:

Anh Nguyễn Xuân H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.782.000đ

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộ 4.782.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2022/0002939 ngày 17/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ