vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, toà nhà SailingTower, số 111A, Pasteur, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Q Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Thành C- chức vụ: Giám đố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, toà nhà SailingTower, số 111A, Pasteur, phường B, quận 1, thành phố Hồ C…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2024/QĐST- DSQuảng Xương,ngày 28 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 463; Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 95 Luật tổ chức tín dụng.

Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Điểm c, tiểu mục 1.4, mục 1, phần II, A. Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết 326/2016.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2024/TLST - DSST ngày 09/5/2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, toà nhà SailingTower, số 111A, Pasteur, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Q Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Thành C- chức vụ: Giám đốc Thu hồi nợ trực tiếp và Xử lý nợ (Giấy uỷ quyền số: 107083.22 ngày 03/10/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Q ) Người đại diện theo uỷ quyền lại: Bà Lê Thị N - Cán bộ Ngân hàng TMCP Q (Theo giấy uỷ quyền số 154976.23 ngày 03/10/2023 của Ngân hàng TMCP Q) Địa chỉ: Tầng 4, Toà nhà Coninco, số 4 , quận Đ, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Anh Bùi Bá V - sinh năm 1990

Chị Lê Thị Y - sinh năm 1993 Cùng nơi cư trú: Khu phố 2, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

1. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 20/5/2024 anh Bùi Bá Vi và chị Lê Thị Y còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền là: 786.525.595 đồng (Bảy trăm tám mươi sáu triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc: 679.990.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 9.997.138 đồng; Nợ lãi quá hạn: 96.538.457 đồng, theo Hợp đồng tín dụng số 8602586.22 ngày 11/08/2022 được ký giữa Ngân hàng TMCP Q với anh Bùi Bá V và chị Lê Thị Y .

Về thời hạn thanh toán: Anh Bùi Bá V và chị Lê Thị Y có nghĩa vụ thanh toán số tiền gốc và lãi là: 786.525.595 đồng cho Ngân hàng TMCP Q vào các kỳ cụ thể như sau:

- Kỳ 1: Ngày 28/6/2024 trả 10.000.000 đồng tiền gốc

- Kỳ 2: Ngày 28/7/2024 trả 10.000.000 đồng tiền gốc

- Kỳ 3: Ngày 28/8/2024 trả 10.000.000 đồng tiền gốc

- Kỳ 4: Ngày 28/9/2024 trả 10.000.000 đồng tiền gốc

- Kỳ 5: Ngày 28/10/2024 trả 10.000.000 đồng tiền gốc

- Kỳ 6: Ngày 28/11/2024 trả 629.990.000 đồng tiền gốc + 9.997.138 đồng tiền lãi trong hạn + 96.538.457 đồng tiền lãi quá hạn và toàn bộ tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc tính từ ngày 21/5/2024 trở đi cho đến khi trả hết nợ trên số ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký.

Trường hợp vợ chồng anh Bùi Bá V, chị Lê Thị Y không thanh toán số tiền như đã cam kết nêu trên hay vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào và số tiền phải trả của mỗi thời hạn thì được coi là vi phạm toàn bộ kế hoạch trả nợ và Ngân hàng TMCP Q được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế kê biên, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp để thu hồi nợ, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 7158735.22 ngày 11/08/2022, số công chứng: 6166, quyển sổ: 08/2022.TP/CC-SCC/HĐGD bao gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 12, diện tích 1.283 m2 - đất ở tại nông thôn, địa chỉ thửa đất: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ791217, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH00929 do UBND huyện T, tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 08/04/2019 mang tên ông Đinh Thế P. Ngày 26/07/2022 Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Thanh Hóa xác nhận chuyển nhượng cho anh Bùi Bá V và chị Lê Thị Y theo hồ sơ đăng ký BĐ QSD đất số 043.10.13.H56-2206016-0031.

Trong trường hợp số tiền tiền thu hồi nợ từ tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì anh Bùi Bá V, chị Lê Thị Y còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản tiền vay.

Về án phí: Anh Bùi Bá Vt và chị Lê Thị Y phải chịu 17.730.500đ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 16.070.000 đồng tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu số 0002158 ngày 09/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7a,7b, 9 Luật thi hành án dân dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ