vanban.org

Quyết định 09/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng Tuyên án 15/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á, địa chỉ: 442 N, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật là ông Từ Tiến P - Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang T – Giám đốc xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 3819/UQ-CNTL.23 ngày 30/11/2023. Bị đơn: Anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á - Vũ Văn T và Phạm Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:09/2024/QĐST-DSAn Lão, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 79/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á, địa chỉ: 442 N, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật là ông Từ Tiến P - Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang T – Giám đốc xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 3819/UQ-CNTL.23 ngày 30/11/2023.

- Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1979 và chị Phạm Thị N, sinh năm 1982, đều trú tại: Thôn Đ, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Anh Trường đồng thời là người đại diện theo uỷ quyền của chị Nhíp theo Giấy uỷ quyền số 000574 ngày 05/02/2024 tại Văn phòng Công chứng Dương Đức Hiếu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á, anh Vũ Văn T và chị Phạm Thị N thống nhất: Anh Vũ Văn T và chị Phạm Thị N có trách nhiệm trả ngay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền nợ tính đến hết ngày 07/3/2024 là 700.522.119 (Bảy trăm triệu năm trăm hai mươi hai nghìn một trăm mười chín đồng). Trong đó: Nợ gốc là: 56.692.000 (Năm mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn đồng); Nợ lãi trong hạn 126.611.222 (một trăm hai mươi sáu triệu sáu trăm mười một nghìn hai trăm hai mươi hai đồng); nợ lãi quá hạn là 504.491.772 (năm trăm lẻ bốn triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi hai đồng); phạt chậm trả lãi là 12.727.125 (mười hai triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn một trăm hai mươi lăm đồng)

2.2 Về tiền lãi: Kể từ ngày 08/3/2024, anh Vũ Văn T và chị Phạm Thị N tiếp tục phải thanh toán tiền nợ lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc 56.692.000 (Năm mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo lãi suất thoả thuận trong hợp đồng tín dụng số THA.CN.2825.071021 ngày 13/10/2021 tương ứng với thời gian chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong.

2.3. Về tài sản bảo đảm: Trường hợp anh Vũ Văn T và chị Phạm Thị N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ toàn bộ khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp là Diện tích đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 101+652, tờ bản đồ số 219-C-I, địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI526587, số vào sổ cấp GCN số CH0532/AL do Ủy ban nhân dân huyện An Lão cấp ngày 24/8/2017 cho anh Vũ Văn T và chị Phạm Thị N.

Anh Vũ Văn T và chị Phạm Thị N phải có nghĩa vụ bàn giao tài sản nêu trên để xử lý phát mại theo quy định của pháp luật.

Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ để trả nợ thì anh Vũ Văn T, chị Phạm Thị N có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ số tiền còn thiếu cho đến khi trả xong. Nếu số tiền phát mại tài sản còn thừa ra sau khi đã trả hết nợ thì anh Vũ Văn T, chị Phạm Thị N được nhận lại số tiền này.

2.4. Về án phí:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền 50.419.000đ (năm mươi triệu bốn trăm mười chín nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007310 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.

Anh Vũ Văn T và chị Phạm Thị N đồng ý nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm (bao gồm phần án phí anh Trường, chị Nhíp phải chịu và phần án phí mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á phải chịu) theo quy định của pháp luật là 16.356.442đ (mười sáu triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn bốn trăm bốn mươi hai đồng)

2.5. Về chi phí xem xét thẩm định: Anh Vũ Văn T và chị Phạm Thị N phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 17.300.000 (mười bảy triệu ba trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ