- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "ĐOÀN THỊ T1, BÙI VĂN T2..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-DS | Lộc Ninh, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 và biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2023/TLST- DS ngày 01 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị T1, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 22, ấp 3, xã T4, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn T2, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Ấp V, xã LQ, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Bà Trịnh Thị T3, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Ấp R, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Đoàn Thị T1 ông Bùi Văn T2 và bà Trịnh Thị T3 đồng ý hủy hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng QSDĐ lập ngày 11/02/2023 giữa bà Đoàn Thị T1 và bà Trịnh Thị T3.
- Ông Bùi Văn T2 trả cho bà Đoàn Thị T1 số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Thời hạn trả là ngày 01 hàng tháng, trả trong thời hạn 04 tháng, thời gian bắt đầu trả tiền là ngày 01/02/2024 cho đến khi trả hết toàn bộ số nợ.
Trường hợp ông T2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì bà T1 yêu cầu thi hành một lần và trả toàn bộ số tiền còn lại mà ông T2 chưa thanh toán cho bà T1.
- Bà Trịnh Thị T3 trả cho bà Đoàn Thị T1 số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), trả làm hai lần: Lần 1: Tháng 6/2024 trả 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Lần 02: Tháng 11/2024 trả 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).
Trường hợp bà T3 vi phạm nghĩa vụ trả lần 1 thì bà T1 yêu cầu bà T3 trả một lần và trả toàn bộ số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).
Về án phí: Bà T1 tự nguyện chịu 1.350.000đ (một triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 1.450.000đ (một triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh. Sau khi khấu trừ, Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho bà T1 100.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010863 ngày 01/12/2023. Ông T2 bà T3 không phải chịu.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Kiều Chinh |