- Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "Trần Văn M, Lê Thị L - Cầm Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐST-DS | MS, ngày 04 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26 Nghị Q1 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 23 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải Q1 toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 23/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải Q1 toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn M sinh năm 1967 và bà Lê Thị L sinh năm 1968, địa chỉ: Tiểu khu 6, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La;
- Bị đơn: Ông Cầm Văn Q sinh năm 1971 và bà Hà Thị Q1 sinh năm 1977, địa chỉ: Bản Dôm, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nội dung: Ông Trần Văn M, bà Lê Thị L và ông Cầm Văn Q, bà Hà Thị Q1 thống nhất số tiền mua thức ăn chăn nuôi ông Q, bà Q1 còn nợ lại ông Trần Văn M, bà Lê Thị L từ năm 2017 là 15.250.000VNĐ (mười lăm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền gốc. Ông M, bà L không yêu cầu tính lãi.
Số tiền 15.250.000VNĐ sẽ được ông Q, bà Q1 trả trả đủ một lần cho ông M, bà L vào thời hạn cuối cùng là ngày 30/10/2024.
Nếu ông Q, bà Q1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì ông M, bà L được quyền yêu cầu thi hành án ngay đối với toàn bộ số tiền ông Q, bà Q1 còn nợ lại. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Trần Văn M, bà Lê Thị L, ông Q, bà Q1 còn phải chịu tiền lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357, 468 BLDS (10%/năm).
- Về án phí: Ông Trần Văn M, bà Lê Thị L nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 381.000 VNĐ được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 381.000 VNĐ (ba trăm tám mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000284 ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện MS; - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |