- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con T-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các ên tham gia h a
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐCNTTLH | Móng Cái, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 5 , 1, 2 và 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh
Bùi Việt T và chị Trịnh Thị S.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 08/01/2024 về việc yêu cầu ly hôn và tranh chấp về
nuôi con của anh Bùi Việt T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024 về thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các ên tham gia h a giải sau đây:
+ Người khởi kiện: anh Bùi Việt T, sinh năm 19 7;
+ Người bị kiện: chị Trịnh Thị S, sinh năm 19 7;
Đều có nơi thường trú: thôn C, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh và chỗ
ở: khu T, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các ên tham gia h a giải được
ghi trong iên ản ghi nhận kết quả h a giải ngày 23 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các ên tham gia h a
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Việt T và chị Trịnh Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh T và chị S có 03 (ba) con chung là Bùi Trịnh Thiên A,
sinh ngày 13/12/2010, Bùi Trịnh Lê V, sinh ngày 18/10/2013 và Bùi Minh H, sinh ngày 31/7/2020. Anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 (ba) con chung Bùi Trịnh Thiên A, Bùi Trịnh Lê V, Bùi Minh H đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Về vấn đề cấp dưỡng, chị S không phải cấp dưỡng nuôi các con chung cho anh T.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: anh T và chị S tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: anh T và chị S không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể t ngày ký, không ị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố Móng Cái; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - THADS thành phố Móng Cái; - UBND xã Vạn Ninh; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Hoàng Đình Khoa |