- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "T/C HD ĐẶT CỌC"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau: Hợp đồng đặt cọc ngày 28/02/2022 được ký kết giữa ông Phạm Văn N và bà Phạm Thị Kim N1 chấm dứt vào ngày 19/3/2024.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2024/QĐCNHGT-DS | B, ngày 04 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phạm Văn N và bà Phạm Thị Kim N1 Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc của ông Phạm Văn N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1998 Địa chỉ: Tổ 04, ấp 17, xã P, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo uỷ quyền của ông N là bà Trịnh Thuý H, sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ 11, ấp L, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước
- Người bị kiện: Bà Phạm Thị Kim N1, sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 04, ấp 17, xã P, thị xã B, tỉnh Bình Phước
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau: Hợp đồng đặt cọc ngày 28/02/2022 được ký kết giữa ông Phạm Văn N và bà Phạm Thị Kim N1 chấm dứt vào ngày 19/3/2024. Bà N1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Phạm Văn N số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Thời gian và phương thức thanh toán như sau:
- Ngày 19/3/2024, bà N1 thanh toán cho ông Phan Văn N số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
- Ngày 19/6/2024, bà N1 thanh toán cho ông Phan Văn N số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
- Ngày 19/9/2024, bà N1 thanh toán cho ông Phan Văn N số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. 2. Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã B. - Chi cục THADS thị xã B; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần N Mai Phương |