- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "công nhận cha cho con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của ông Lý Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Thông tư số 04/2020/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-VHN Ngày 30-3-2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
V/v yêu cầu xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ C
- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thúy Quyên – Thẩm phán
- Thư ký phiên họp: Bà Đặng Thị Giang – Thư ký Tòa án nhân dân quận B, thành phố C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B, thành phố C tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Tâm – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận B, thành phố C mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: số 07/2023/TLST-VDS ngày 21/3/2023 về việc “Yêu cầu xác nhận cha cho con”, theo Quyết định mở phiên họp số: 137/2023/QĐXHST-VDS ngày 23 tháng 3 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Lý Văn T, sinh năm 1970.
Người được yêu cầu: Cháu Lý Ngô Ngọc Y, sinh năm 2015.
Cùng địa chỉ: Số 23A/9, khu vực 4, phường B, quận B, thành phố C.
Người liên quan: Bà Ngô Thị B, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp Vinh Điền, xã Long Điền Tây, huyện Đ, tỉnh L. Địa chỉ hiện tại: Số 23A/9, khu vực 4, phường B, quận B, thành phố C.
(Tất cả các đương sự đều có mặt)
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
- Theo đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, người yêu cầu ông Lý Văn T trình bày:
Qua thời gian tìm hiểu ông và bà Ngô Thị B tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường B, quận B, thành phố C cấp Giấy Chứng nhận kết hôn số: 10 ngày 17/02/2023. Tuy nhiên, trước thời điểm kết hôn ông bà đã có thời gian chung sống như vợ chồng và có 01 con chung tên Lý Ngô Ngọc Y. Theo giấy chứng sinh số 12, quyển số 04 ngày 14/4/2015 của Bệnh viện phụ sản thành phố C thì Cháu Y có giới tính nữ, sinh ngày: 08/4/2015. Nay để cho Cháu Y được đăng ký khai sinh có đầy đủ họ tên cha và mẹ nên ông yêu cầu Tòa án: Xác định mối quan hệ huyết thống cha con giữa ông Lý Văn T và cháu Lý Ngô Ngọc Y.
Tại phiên họp:
- Người yêu cầu ông Lý Văn T trình bày: Giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố cháu Lý Ngô Ngọc Y (giới tính nữ, sinh ngày 08/4/2015) là con ruột của ông.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Bà Ngô Thị B trình bày: Thống nhất với trình bày của ông Lý Văn T, đề nghị Tòa án công nhận cháu Lý Ngô Ngọc Y (giới tính nữ, sinh ngày 08/4/2015) là con ruột của ông Lý Văn T (sinh ngày 15/6/1970).
- Kiểm sát viên phát biểu quan điểm:
+ Về tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. Việc thụ lý, giải quyết của Tòa án là đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật. Những người tham gia tố tụng chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Nội dung giải quyết việc dân sự: Từ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ cũng như trình bày của các đương sự tại phiên họp, nhận thấy yêu cầu của ông Lý Văn T là phù hợp với quy định của pháp luật. Nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông T, xác định cháu Lý Ngô Ngọc Y (giới tính nữ, sinh ngày 08/4/2015) là con ruột của ông Lý Văn T (sinh ngày 15/6/1970).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận B nhận định:
Tố tụng: Ông Lý Văn T đề nghị Tòa xác định cháu Lý Ngô Ngọc Y sinh ngày 08/4/2015 là con ruột của ông nên quan hệ pháp luật được xác định là “Yêu cầu xác định cha cho con”. Ông và Cháu Y đang cư trú tại số 23A/9, khu vực 4, phường B, quận B, thành phố C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận B theo khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Nội dung yêu cầu của ông Lý Văn T, xét thấy, tại phiên họp ông T và bà Ngô Thị B thống nhất trình bày ngày 17/02/2023 ông T với bà B mới đăng ký kết hôn theo quy định, tuy nhiên, trước đó ông bà có thời gian chung sống như vợ chồng và có một con chung là Lý Ngô Ngọc Y (giới tính nữ, sinh ngày 08/4/2015) nhưng chưa làm giấy khai sinh.
Tại Kết quả giám định ADN của Trung tâm Công nghệ Di truyền Việt Nam ngày 22/02/2023 đã giám định ADN của cháu Lý Ngô Ngọc Y (giới tính nữ, sinh ngày 08/4/2015) với ADN của ông Lý Văn T (sinh ngày 15/6/1970) và kết luận: “Mẫu ADN ký hiệu Lý Văn T và mẫu ADN ký hiệu Lý Ngô Ngọc Y có quan hệ huyết thông Cha – Con, với tần suất 99,9999986%”. Đây là một trong những chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 04/2020/TT- BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tư pháp. Nên có đủ căn cứ xác định cháu Lý Ngô Ngọc Y (giới tính nữ, sinh ngày 08/4/2015 là con ruột của ông Lý Văn T (sinh ngày 15/6/1970).
Về lệ phí xét việc hôn nhân và gia đình: Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, người yêu cầu ông Lý Văn T phải chịu 300.000 đồng.
Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ và phù hợp nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 187, Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; khoản 1 Điều 14 Thông tư số 04/2020/TT- BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tư pháp.
1. Chấp nhận yêu cầu xác định cha cho con của ông Lý Văn T.
Tuyên bố cháu Lý Ngô Ngọc Y (giới tính nữ, sinh ngày 08/4/2015 là con ruột của ông Lý Văn T (sinh ngày 15/6/1970).
2. Lệ phí xét việc hôn nhân và gia đình: Ông Lý Văn T phải chịu 300.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0002070 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B thành lệ phí phải nộp. Đã nộp xong.
3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND Q B; - Lưu: Hồ sơ. | Nguyễn Thúy Quyên |