- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu Trang - Đỗ Xuân Bình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T và anh Đỗ Xuân B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1995; HKTT: Thôn A, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình; Nơi cư trú: Xóm H, xã M, huyện M, tỉnh Nam Định.
2. Bị đơn: Anh Đỗ Xuân B, sinh năm 1988; HKTT: Thôn A, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình. Hiện đang lao động tại Lào, về nghỉ phép tại Việt Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T và anh Đỗ Xuân B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi con chung Đỗ Xuân M, sinh ngày 21/12/2016. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T.
Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị T, Anh B có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
2.2. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu T và anh Đỗ Xuân B không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị Thu T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số 0005546 ngày 07 tháng 12 năm 2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình, nên chuyển 150.000 đồng sang thi hành án phí cho chị T và trả lại chị T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; - Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình; - UBND xã Hiệp Hòa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP . | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hà |