vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thanh N và ông Nguyễn Văn C(Giấy chứng nhận kết hôn số 36, ngày 25 tháng 8 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An không còn giá trị pháp lý).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa giữa bà Hoàng Thị Thanh N và ông Nguyễn Văn C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thanh N và ông Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thanh N và ông Nguyễn Văn C(Giấy chứng nhận kết hôn số 36, ngày 25 tháng 8 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 06 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 04/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thanh N- Sinh năm: 1981.

Nơi ĐKHKTT: Số 03 Đường N, tổ 09 phường N1, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở hiện nay: Số 114 đường N, Tổ 42 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C- Sinh năm: 1979.

Nơi ĐKHKTT: Số 03 Đường N, tổ 09 phường N1, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở hiện nay: Số 114 đường N, Tổ 42 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Thanh N và ông Nguyễn Văn C(Giấy chứng nhận kết hôn số 36, ngày 25 tháng 8 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa giữa bà Hoàng Thị Thanh N và ông Nguyễn Văn C.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Hoàng Thị Thanh N và ông Nguyễn Văn C về việc nuôi con chung như sau:

Giao cả ba con chung Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 26/5/2010; Nguyễn Nam C, sinh ngày 06/02/2014 và Nguyễn Nam P, sinh ngày 09/02/2020 cho ông Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Bà Hoàng Thị Thanh N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Thanh N và ông Nguyễn Văn C xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Hoàng Thị Thanh N và ông Nguyễn Văn C xác định vợ chồng không có nợ chung.

* Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm150.000 bà Hoàng Thị Thanh Nvà ông Nguyễn Văn C phải chịu nhưng bà Hoàng Thị Thanh N tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Hoàn trả lại cho bà Hoàng Thị Thanh N số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo biên lai thu số 0006649 ngày 04 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ