- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình giữa T -T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Trung T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH Số: 09 /2023/QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 18 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/ 2023/ TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - Sinh năm: 1988.
- Bị đơn: Anh Đỗ Trung T - Sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn Đ, xã ĐM, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023.
- Căn cứ vào các Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè: 326/ 2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Trung T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 - Về quan hệ hôn nhân:
Chị Trần Thị T và anh Đỗ Trung T được thuận tình ly hôn.
2.2 - Về quan hệ con chung:
Chị Trần Thị T và anh Đỗ Trung T có 02 con chung là Đỗ Trung N, sinh ngày 02/01/2009 và Đỗ Trần Minh Q, sinh ngày 09/8/2014. Giao chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả 02 con Đỗ Trung N và Đỗ Trần Minh Q. Anh Đỗ Trung T không phải cấp dưỡng nuôi 02 con N và Q cùng chị T và được quyền thăm nom và giáo dục các con chung.
2.3 - Về quan hệ tài sản và công nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Trung T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0002258 ngày 06 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải thành án phí. Trả lại chị Trần Thị T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh TB; - VKSND h Tiền Hải; - UBND xã ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ , VP; | ( đã ký) Phạm Hải Bảo |