- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị K và Hồ Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Hồ Văn D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN D HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI *** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST- HNGĐ | Thường Tín, ngày 16 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 290/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022. * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1985. * Bị đơn: Anh Hồ Văn D, sinh năm 1980. Đều trú tại: T, thị trấn T, huyện Thường Tín, TP Hà Nội. Căn cứ vào các điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng D sự; Căn cứ vào các Điều 55,5881,82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổ ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Hồ Văn D 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Hồ Văn D thoả thuận thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Có 02 con chung Hồ Tuấn H, sinh ngày 25/02/2006 và Hồ Phương A, sinh ngày 28/9/2008. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Phương A; anh Hồ Văn D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Tuấn H đến khi các con chung trưởng thành. Không bên nào phải đóng góp nuôi con chung đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị K, anh D có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 1.3.Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 1.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2020/0023144 ngày 06 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án D sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thường Tín; - Chi cục THADS huyện Thường Tín; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ | Đoàn Lan Hương |