vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Thu P và anh Nguyễn Đôn T 2.

VKSND huyện PT; UBND xã TG; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Thu P và anh Nguyễn Đôn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PT, TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST- HNGĐPT, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Chu Thị Thu P, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn TH, phường VS, thị xã ST, Thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đôn T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn 4, xã TG, huyện PT, Thành phố Hà Nội

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Đặng Hữu T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn 4, xã TG, huyện PT, Thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 88 và 101 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Thu P và anh Nguyễn Đôn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Chu Thị Thu P và anh Nguyễn Đôn T có 01 con chung là Nguyễn Đôn Th, sinh ngày 08/8/2014. Hai bên thỏa thuận anh Trí trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đôn Th cho đến khi cháu Nguyễn Đôn Th đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung do anh Nguyễn Đôn T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Chu Thị Thu P cho đến khi cháu Nguyễn Đôn Th đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Chu Thị Thu P có quyền, nghĩa thăm nom con chung mà không ai được cản trở. + Xác định anh Đặng Hữu T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn 4, xã TG, huyện PT, Thành phố Hà Nội là cha đẻ của cháu có tên dự định đặt là Đặng Yến N, giới tính: nữ, sinh ngày 19/9/2016 theo Giấy chứng sinh số 58, quyển số 13 ngày 19/9/2016 tại Bệnh viện đa khoa huyện PT, Thành phố Hà Nội và cháu có tên dự định đặt là Đặng Hữu Th, giới tính: nam, sinh ngày 19/7/2018 theo Giấy chứng sinh số 72, quyển số 06 ngày 19/7/2018 tại Bệnh viện đa khoa huyện PT, Thành phố Hà Nội. + Về tài sản chung, công sức và nợ: Chị Chu Thị Thu P và anh Nguyễn Đôn T đều xác định không có. + Về án phí: Chị Chu Thị Thu P tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc xác định cha cho con được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0040390 ngày 03/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PT, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ