vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thảo - Hồ Văn Tinh"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÔNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2022/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th. Sinh ngày: 10/5/1987. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 2, TQ, NĐ, Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Hồ Văn T. Sinh ngày: 01/01/1986. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 2, TQ, NĐ, Thừa Thiên Huế.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cháu Hồ Thị Kim Ch và cháu Hồ Thị Minh A: Bà Huỳnh Thị Ngọc Trinh, Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1987 và anh Hồ Văn T, sinh năm 1986.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Phạm Thị Th và anh Hồ Văn T đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là giao cháu Hồ Thị Kim Ch, sinh ngày 10/02/2011 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Hồ Thị Minh A, sinh ngày 20/12/2015 cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) mà cả anh T và chị Th không yêu cầu ai phải phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Th và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Th và anh Hồ Văn T thỏa thuận với nhau là không có tài sản chung và không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung.

- Về nợ chung: Chị Phạm Thị Th và anh Hồ Văn T thỏa thuận với nhau là không có nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Th và anh Hồ Văn T đã tự nguyện thoả thuận với nhau là chị Th phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Th đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002637 ngày 18/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án cho chị Th là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ