- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa anh M và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu M và chị Phạm Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 09/2023/QĐST- HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 19 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2022/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu M, sinh năm 1987. * Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1987. Đều địa chỉ: Thôn X, xã X1, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Nguyễn Hữu M1, sinh ngày 27/6/2012. Người đại diện theo pháp luật của cháu Minh: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1987. Đều địa chỉ: Thôn X, xã X1, thị xã M, tỉnh H. 2. Cháu Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 09/3/2014. Người đại diện theo pháp luật của cháu Đ: Anh Nguyễn Hữu M, sinh năm 1987. Đều địa chỉ: Thôn X, xã X1, thị xã M, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu M và chị Phạm Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu M và chị Phạm Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu M và chị Phạm Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu M1, sinh ngày 27/6/2012 và cháu Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 09/3/2014. Anh M và chị T thỏa thuận anh Mạnh nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đ đến khi thành niên. Chị T nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu M1 đến khi thành niên. Anh M và chị T tự nguyện thỏa thuận hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh M và chị T có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, anh M và chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Anh M và chị T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu M và chị Phạm Thị T thỏa thuận anh M tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng anh M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0013206 ngµy 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh H. Hoàn trả anh M số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Mỹ Hào; - Chi cục T.H.A DS thị xã Mỹ Hào; - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Xuân Dục; - Lưu hồ sơ. | Trƣơng Thế Dƣơng |