- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTL và anh LL. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: Chị NTL, sinh năm: 1982; nơi cư trú: Thôn L, xã Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh LL (tên cũ LTL), sinh năm: 1985; nơi cư trú: Thôn L, xã Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTL và anh LL. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị NTL và anh LL xác nhận có 02 con chung là cháu LĐA, sinh ngày 02/01/2010 và cháu LTH, sinh ngày 30/3/2012. Cháu LĐA và cháu LTH sức khỏe thể chất và tinh thần bình thường. Khi ly hôn, chị NTL và anh LL thỏa thuận thống nhất: Giao cháu LĐA và cháu LTH cho chị NTL trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu LĐA và cháu LTH đủ 18 (mười tám) tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh LL không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh LL tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo khả năng của mình. Anh LL có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở. Về tài sản và nhà ở chung: Chị NTL và anh LL tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Chị NTL và anh LL xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Chị NTL tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị NTL đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0016246 ngày 03 tháng 01 năm 2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho Chị NTL 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - UBND xã Đ, H. Hoài Đức, TP. Hà Nội. (ĐKKH số 99 ngày 19/12/2018); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vương Thị Vân Anh |