vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Mùa Thị Th, sinh năm: 1993. Bị đơn: Anh Lò Văn Kh, sinh năm: 1991. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Th - Lò Văn Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 09/2023/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Đông, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 11/2022/TLST-HNGĐ

ngày 05 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mùa Thị Th, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Bản SL 3, xã KL,

huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Anh Lò Văn Kh, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Bản SL 3, xã KL,

huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

03 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mùa Thị Th, sinh năm: 1993.

- Bị đơn: Anh Lò Văn Kh, sinh năm: 1991.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân:

Chị Mùa Thị Th và anh Lò Văn Kh thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

+ Giao các cháu Mùa Thị S, sinh ngày 09/5/2012, cháu Mùa Thị V, sinh

ngày: 09/5/2012 và cháu Lò Đức A, sinh ngày 24/4/2014 cho anh Lò Văn Kh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động.

+ Cấp dưỡng nuôi con: chị Mùa Thị Th cấp dưỡng nuôi con chung với mức

cấp dưỡng 1.000.000đ/01 tháng/ 03 cháu kể từ tháng 01 năm 2023 đến khi cháu Lò Đức A đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng theo quý 3 tháng 1 lần. Hình thức cấp dưỡng: chị Th đưa tiền cấp dưỡng nuôi con trực tiếp cho anh Lò Văn Kh tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên vào ngày 15 của tháng thứ 3 hàng quý.

+ Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung

mà không ai được cản trở.

+ Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu.

* Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án

giải quyết. * Về án phí: Chị Mùa Thị Th và anh Lò Văn Kh đều là người dân tộc thiểu số, có hộ khẩu thường trú tại bản Bản SL 3, xã KL, huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên xã đặc biệt khó khăn (theo quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ) và có xin miễn án phí DSST. Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Th và anh Kh được miễn án phí DSST.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự

thì Các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày anh Kh có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Th không tự nguyện

thi hành đối với khoản cấp dưỡng thì chị Th phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ