vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1995; HKTT: Thôn A, xã AA, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ vào Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 732/2022/QĐST-HNGĐ ngày 14/11/2022 của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 699/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1995;

HKTT: Thôn A, xã AA, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;

Nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Đinh Đức V, sinh năm 1984;

HKTT: Tổ B, phường BB, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam;

Nơi cư trú: Chung cư Y, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thỏa thận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Hoàng Thị L và anh Đinh Đức V thống nhất thỏa thuận giao con chung là Đinh Hà T(Nữ), sinh ngày 14/11/2019 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung, ghi nhận sự tự nguyện của anh Đinh Đức V đóng góp 3.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu đồng chẵn) /tháng cấp dưỡng nuôi con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế

- Ngoài các vấn đề trên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề nào khác.

- Về án phí: Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Chị Hoàng Thị L và anh Đinh Đức V không phải chịu lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ