vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 12/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND Quận Thốt Nốt;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hoàng Thị Kim Hưng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? VKSND Quận Thốt Nốt;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 12 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT, TP. CẦN THƠ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 354/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1955

Địa chỉ: Khu vực TH 1, phường T, quận TN, thành phố C.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

Căn cứ vào Điều 48 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 354/TB-TA ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc“Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn cho bà Nguyễn Thị L. Người yêu cầu vẫn được bảo đảm quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự này theo thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ