- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu câu tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi"
- Tòa quyết gì? SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 54 Bộ luật Dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | Trà Cú, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Hoàng Phúc
Thư ký phiên họp: Bà Kim Thị Bô Na
Đại diện Vieän kieåm saùt nhaân daân huyeän Trà Cú, tænh Traø Vinh tham gia phiên họp: Ông Trầm Văn Mừng – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 90/2023/TLST-VDS, ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 10/2023/QĐST-VDS ngày 06 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Kim Thị Hoanh N, sinh ngày 01/01/1967. Địa chỉ: Ấp Trà C, xã Kim S, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh, có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến yêu cầu: Ông Huỳnh C, sinh ngày 08/10/1962. Địa chỉ: Ấp Trà C, xã Kim S, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh, vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 27 tháng 4 năm 2023, đơn yêu cầu thay đổi, bổ sung ngày 02/6/2023 và tại phiên họp người yêu cầu bà Kim Thị Hoanh N yêu cầu như sau: bà và ông Huỳnh C kết hôn với nhau vào khoảng trước năm 1987. Trong thời gian sống chung cha chồng là ông Huỳnh K, sinh năm 1924 (chết năm 2002) có tặng cho vợ chồng bà thửa đất số 1144, tờ bản đồ số 07, diện tích 4.780m2 nhưng phần đất này vẫn do ông Huỳnh K đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chưa lập thủ tục sang tên cho chồng bà là ông Huỳnh C. Vào khoảng năm 2022, chồng bà là ông Huỳnh C bị bệnh mất khả năng vận động, nghe, nói và có dấu hiệu tâm lý không ổn định. Nay bà tiến hành lập thủ tục hành chính về đất đai với nội dung biến động sang tên thửa đất nêu trên, tuy nhiên, không tiến hành được do cơ quan có thẩm quyền cho rằng tinh thần ông Huỳnh C không đủ minh mẫn và có dấu hiệu bệnh lý tâm thần nên không thể tiến hành lập thủ tục hành chính về đất đai được. Tại đơn yêu cầu ban đầu ngày 27/4/2023 bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh C mất năng lực hành vi dân sự, đến ngày 02/6/2023 bà có đơn thay đổi theo đó bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh C khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và đề nghị Tòa án chỉ định bà là vợ ông Ca làm người giám hộ cho ông Huỳnh C để bổ sung thủ tục hành chính về đất đai.
Phát biểu của Kiểm sát viên:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán về việc giải quyết việc dân sự từ khi thụ lý đến thời mở phiên họp và việc tuân theo pháp luật của Chủ tọa phiên họp, Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Kim Thị Hoanh N tham gia tố tụng cũng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Riêng ông Huỳnh C do có dấu hiệu tâm thần không ổn định nên không có mặt tại phiên họp.
Về việc giải quyết việc dân sự: với yêu cầu của bà Kim Thị Hoanh N là vợ của ông Huỳnh C yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh C khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi. Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ là kết luận giám định số 226/2023/KLGĐ ngày 30/5/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ thuộc Bộ y tế, giấy ra viện của bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh, giấy xác nhận người khuyết tật, đơn thuốc. Qua các tài liệu, chứng cứ như nêu trên, cũng như diễn biến tại phiên họp xét thấy yêu cầu của bà Kim Thị Hoanh N là có cơ sở chấp nhận.
Căn cứ các Điều 369, 370, 372, 376, 377, 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 23, 47, 48, 49, 54, 57, 58 và Điều 58 Bộ luật dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Đề nghị chấp nhận yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh C, sinh năm 1962. Trú tại: ấp Trà Cú B, xã Kim Sơn, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Trà Cú nhận định:
Căn cứ kết luận giám định pháp y tâm thần số 226/2023/KLGĐ ngày 30/5/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ cho thấy, tại thời điểm giám định và giải quyết việc dân sự đối với ông Huỳnh C thể hiện: về y học: hiện tại, đương sự có bệnh lý tâm thần: mất trí trong bệnh mạch máu (F01– ICD10); về năng lực: hiện tại, đương sự khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Bên cạnh đó, lời khai của bà Kim Thị Hoanh N là vợ sống chung nhà với ông Huỳnh C cũng xác nhận ông Ca có bệnh là đúng sự thật.
Theo khoản 1 Điều 23 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “1. Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.”. Do đó, có cơ sở chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát và yêu cầu của bà Kim Thị Hoanh N về yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh C khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Đối với việc chỉ định người giám hộ cho ông Huỳnh C: Ông C có vợ là bà Kim Thị Hoanh N, do đó người giám hộ là bà Kim Thị Hoanh N. Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 4 Điều54 Bộ luật dân sự năm 2015, Tòa án chỉ định bà Kim Thị Hoanh N là người giám hộ cho ông Huỳnh C, quyền, nghĩa vụ của người giám hộ được quy định tại Điều 57 và Điều 58 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Căn cứ Điều 36, Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Kim Thị Hoanh N phải chịu lệ phí.
QUYEÁT ÑÒNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 361, 369, 370, 372, 376, 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 23, 47, 48, 49, 54, 57 và Điều 58 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 36, Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Kim Thị Hoanh N đối với ông Huỳnh C:
Tuyên bố ông Huỳnh C, sinh ngày 08/10/1962, trú tại ấp Trà C, xã Kim S, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Chỉ định bà Kim Thị Hoanh N làm người giám hộ cho ông Huỳnh C. Bà Kim Thị Hoanh N thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngườigiám hộ đối với ông Huỳnh C là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo đúng quy định pháp luật.
2. Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Kim Thị Hoanh N phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0015311 ngày 05/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Đương sự được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKS ND huyện Trà Cú; - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ việc dân sự. | Lê Hoàng Phúc |