- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh C kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | Việt Trì, ngày 14 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1,2 Điều 357 Bộ luật dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí và lệ phí Tòa án và Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình Cường - sinh năm 1998
Nơi ĐKHKTT: Thôn Trung Tâm, xã Hoàng Thanh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Chỗ ở hiện nay: Chợ Thường, xã Thường Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
2. Bị đơn: Anh Trần Văn Hạnh - sinh năm 1975
Địa chỉ: Tổ 22, phố Hồng Hà 1, phường Bến Gót, tp Việt Trì, Phú Thọ
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Văn Hạnh có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Đình Cường số tiền gốc 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) và lãi phát sinh theo thỏa thuận là 16,5%/năm kể từ ngày 08/4/2023 cho đến khi anh Hạnh thanh toán hết khoản nợ, thời gian trả và số tiền cụ thể như sau:
1. Ngày 30/4/2023 anh Hạnh trả cho anh Cường số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng)
2. Ngày 30/5/2023 anh Hạnh trả cho anh Cường số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
3. Ngày 01/6/2023 anh Hạnh trả cho anh Cường số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
4. Ngày 01/7/2023 anh Hạnh trả cho anh Cường số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng)
5. Ngày 01/8/2023 anh Hạnh trả cho anh Cường số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng)
6. Ngày 01/9/2023 anh Hạnh trả cho anh Cường số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
7. Ngày 01/10/2023 anh Hạnh trả cho anh Cường số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
8. Ngày 01/11/2023 anh Hạnh trả cho anh Cường số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng)
9. Ngày 01/12/2023 anh trả cho anh Cường số tiền gốc còn lại là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) và số tiền lãi phát sinh trên khoản nợ gốc còn lại kể từ ngày 08/4/2023 với lãi suất 16.5%/năm cho đến khi anh Hạnh thanh toán hết khoản nợ.
Quyết định có hiệu lực pháp luật, trường hợp anh Trần Văn Hạnh không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ của một kỳ trả nợ, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận là 16,5%/năm.
2. Về án phí:
- Anh Nguyễn Đình Cường phải chịu 4.375.000đ (Bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm
- Anh Trần Văn Hạnh phải chịu 4.375.000đ (Bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm
- Trả lại cho anh Nguyễn Đình Cường số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.375.000đ (Mười triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000083 ngày 21/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Việt Trì; - Chi cục THA DS TP Việt Trì; - Lưu HS; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Lý Thị Thanh Huyền |