vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1952; Bà Nguyễn Thị Mỹ K, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: Số D, ấp L, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh P1 phải nộp án phí là: 3.000.000đ (ba triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Mỹ K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là: 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006607, ngày 01/02/2023 của Chi cục thi hành á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1952; Bà Nguyễn Thị Mỹ K, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: Số D, ấp L, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSVĩnh Thạnh, ngày 08 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN

THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Cương Lĩnh; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đoàn Sơn Lâm; 2. Ông Võ Văn Bảy; Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2023

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1952; Bà Nguyễn Thị Mỹ K, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: Số D, ấp L, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ. Bà Nguyễn Thị B ủy quyền cho ông Bùi Văn P, sinh năm 1961 Theo văn bản ủy quyền ngày 07/12/2022 Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: ông Nguyễn Thanh P1, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận sự tự nguyện, buộc bị đơn ông Nguyễn Thanh P1 có trách nhiệm trả, cụ thể: + Trả cho bà Nguyễn Thị B, số tiền là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Hình thức trả: Mỗi tháng trả 1.000.000đ (một triệu đồng), lần thứ 1 hạn chót đến ngày 28/03/2023, các lần tiếp theo, hạn chót đến ngày 28 hàng tháng, đến khi hết số tiền. + Trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ K, số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Hình thức trả: Mỗi tháng trả 3.000.000đ (ba triệu đồng), lần thứ 1, hạn chót đến ngày 28/03/2023, các lần tiếp theo, hạn chót đến ngày 28 hàng tháng, đến khi hết số tiền phải trả. Nếu bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ, trong bất kỳ các lần nào, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền để thi hành toàn bộ số tiền còn lại. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người bị thi hành án chậm trả số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất chậm trả theo qui định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh P1 phải nộp án phí là: 3.000.000đ (ba triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Mỹ K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là: 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006607, ngày 01/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, Tp Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ