- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Thành yêu cầu anh Tín trả tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Cao Văn T , sinh năm 1967 Địa chỉ: Khu phố T , thị trấn V, huyện V1, tỉnh B * Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T , sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn H , xã C , huyện V , tỉnh B * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN VÂN CANH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | Vân Canh, ngày 30 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Cao Văn T , sinh năm 1967 Địa chỉ: Khu phố T , thị trấn V, huyện V1, tỉnh B * Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T , sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn H , xã C , huyện V , tỉnh B * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Chị Phạm Thị Ngọc B , sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn H , xã C , huyện V , tỉnh B
- Chị Huỳnh Thị B , sinh năm 1969 Địa chỉ: Khu phố T , thị trấn V , huyện V1, tỉnh B 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tính đến ngày 22/5/2023 vợ chồng anh Nguyễn Ngọc T và chị Phạm Thị Ngọc B còn nợ vợ chồng anh Cao Văn T và chị Huỳnh Thị B số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng). Vợ chồng anh Nguyễn Ngọc T và chị Phạm Thị Ngọc B chấp nhận trả số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) cho vợ chồng anh Cao Văn T và chị Huỳnh Thị B . Cụ thể các lần trả như sau: Chậm nhất đến ngày 15/7/2023 (Dương lịch) trả số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) Chậm nhất đến ngày 15/9/2023 (Dương lịch) trả số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) Chậm nhất đến ngày 15/11/2023 (Dương lịch) trả số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Về án phí: Áp dụng Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 7 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Ngọc T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho Cao Văn T 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012417 ngày 28/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. Bình Định; - VKSND H. Vân Canh; - THADS H. Vân Canh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai Phƣơng |