- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Phạm Công D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THU N THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST - DS | Thuận Thành, ngày 26 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH N SỰ THOẢ THU N CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THU N THÀNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Quế; Bà Vũ Thị Lan Anh Căn cứ vào Điều 212 , 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 42/2023/TLST- DS ngày 13/4/2023 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974. Nơi thường trú: Thôn Đồng Đ, xã Đại Đồng T, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Ông Phạm Công D, sinh năm 1981. Nơi thường trú: Thôn Đồng Đ, xã Đại Đồng T, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Lê Hữu L, sinh năm 1948; Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1952. + Anh Lê Hữu H2, sinh năm 1993; Chị Lê Thị Hải Y, sinh năm 2000. Tất cả đều cư trú tại: Thôn Đồng Đ, xã Đại Đồng T, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm Công D đồng ý trả bà Nguyễn Thị H số tiền 35.000.000 đồng (Theo Giấy vay tiền ngày 14/4/2022 và Giấy vay tiền ngày 29/4/2022 giữa anh Phạm Công D và ông Lê Hữu N). Thời hạn trả nợ như sau: Vào ngày 26/7/2023. Kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Về án phí: Ông Phạm Công D phải chịu 1.750.000 đồng (Một triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Nguyễn Thị H 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0005965 ngày 13/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xãThuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKS tỉnh Bắc Ninh; - VKSND thị xã Thuận Thành; - THA thị xã Thuận Thành; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT X TH M PHÁN- CHỦ TỌA PHI N T A (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |