vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 02/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu vực 2, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 02 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2022/TLST-DS, ngày 18 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Khu vực 2, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bà K: Bà Nguyễn Thị Diểm My, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Khu vực 2, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Bà Trương Bích T, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Khu vực B, phường B, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị K có người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị Diểm M và bị đơn bà Trương Bích T cùng thống nhất số tiền bà T còn nợ bà K là 83.150.000 đồng (tám mươi ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

Bị đơn bà Trương Bích T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị K số tiền 83.150.000 đồng (tám mươi ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Trương Bích T phải chịu số tiền 2.078.750 đồng (hai triệu không trăm bảy mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng).

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.080.000 đồng (hai triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) theo lai thu số 0004437 ngày 18/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ