- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Nguyễn Thị H - Lê ANh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | Long Hồ, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2022/TLST-DS, ngày 17 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số 261A ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Ông Lê Anh H1, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Anh H1: Chị Nguyễn Ngọc Sơn T, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số 67/31F, đường P, phường 3, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Tô Vĩnh H – Văn phòng Luật sư N– Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê Anh H1 có nghĩa vụ trả cho chị Bùi Thị H số tiền nợ là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.2. Về phương thức trả nợ: Các bên đương sự thống nhất sẽ thoả thuận về phương thức, cách thức trả nợ tại giai đoạn thi hành án.
2.3. Về lãi suất: Chị Bùi Thị H không yêu cầu ông Lê Anh H1 phải trả lãi suất trên số tiền nợ còn thiếu là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
2.4. Về án phí:
Chị Bùi Thị H phải nộp 3.750.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003922, ngày 17/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Chị H được hoàn lại số tiền 9.610.000 đồng (Chín triệu, sáu trăm mười nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Ông Lê Anh H1 phải nộp 3.750.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Do ông Huy là người cao tuổi theo điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ông Huy không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long: 01; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ: 02; - Chi cục Thi hành án DS huyện Long Hồ: 02; - Đương sự: 04; - Lưu hồ sơ vụ án: 04. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Thị Mai Ka |