vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Tổ dân phố D, thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn Th - Lê Thị H, Trịnh Đình K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ TẺH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSĐạ Tẻh, ngày 19 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 74/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1967.

Địa chỉ: Tổ dân phố D, thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn T Thi, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: Khu Đức Lập, thị trấn Đức Phong, huyện Bù Đăng, tỉnh B Phước.

- Bị đơn vợ chồng: Anh Trịnh Đình K, sinh năm: 1984, chị Lê Thị Hạnh, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam.

- Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Địa chỉ: 108 – Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, T Phố Hà Nội.

- Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn X – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – Chi nhánh L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về trách nhiệm trả nợ: Vợ chồng chị Lê Thị Hạnh, anh Trịnh Đình K đồng ý và có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn T số tiền 9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng).

“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015”.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm:

Vợ chồng chị Lê Thị Hạnh, anh Trịnh Đình K phải nộp 58.500.000 đồng (Năm mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho ông Trần Văn T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 58.050.000 đồng (Năm mươi tám triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009772 ngày 12/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ