vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp 1, xã LH, huyện LN, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà L khởi kiện ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSBĐ, ngày 30 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023, về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số: 56/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1976

Địa chỉ: Ấp 1, xã LH, huyện LN, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1965

Địa chỉ: Ấp L, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1967

Địa chỉ: Ấp L, xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước

- Ông Trương Quốc T, sinh năm 1965

Địa chỉ: Ấp 1, xã LH, huyện LN, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Huỷ Giấy biên nhận tiền ngày 21/6/2022 tại UBND xã TT, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước giữa ông Nguyễn Đình H và bà Trần Thị Mỹ L.

- Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị L1 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà

1 Trần Thị Mỹ L và ông Trương Quốc T 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Thị L1 tự nguyện chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, có đơn xin miễn án phí (thuộc trường hợp “thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ”) và được miễn toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.

Trả lại cho bà Trần Thị Mỹ L 7.500.000 (bảy triệu, năm trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0017861 ngày 10/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BĐ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ