- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận Nguyễn Anh P, Trần Thị T1, Mùi Văn T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | B, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh P; Sinh năm 1960;
Bà Trần Thị T1; Sinh năm 1960;
Đều trú tại: Số nhà 361, tổ 2, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Mùi Văn T2; Sinh năm 1985;
Địa chỉ: Tiểu khu 2, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn – anh Mùi Văn T2 xác định còn nợ ông Nguyễn Anh P và bà Trần Thị T1 số tiền 104.000.000 đồng (Một trăm linh bốn triệu đồng). Hai bên thống nhất thỏa thuận, anh Mùi Văn T2 có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Anh P và bà Trần Thị T1 số tiền 104.000.000 đồng (Một trăm linh bốn triệu đồng) vào ngày 30/11/2023.
Trong trường hợp đến hạn trả nợ anh Mùi Văn T2 chậm trả tiền thì anh Mùi văn T2 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất chậm trả tính theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận: Bị đơn – anh Mùi Văn T2 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.600.000 đồng (Hai triệu sáu trăm nghìn đồng).
Trả lại cho ông Nguyễn Anh P và bà Trần Thị T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.600.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0001419 ngày 10/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Cầm Ngọc Thương |