vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 2 đường Lạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, do ông Phạm Toàn V – chức vụ: Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật. Người được uỷ quyền lại: Ông Trần Ngọc T – chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch Bồ Sao Ngân hàng N chi nhánh huyện Vĩnh Tường… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSVĩnh Tường, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2023/TLST – DS ngày 08 tháng 02 năm 2023

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 2 đường Lạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, do ông Phạm Toàn V – chức vụ: Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật.

Người được uỷ quyền lại: Ông Trần Ngọc T – chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch Bồ Sao Ngân hàng N chi nhánh huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1950 và bà Cao Thị P, sinh năm 1950; đều cùng địa chỉ: thôn H, xã Lũng Hòa, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phú: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1950

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; địa chỉ: thôn H, xã Lũng Hòa, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 05/5/2023, ông Nguyễn Văn B, bà Cao Thị P còn nợ Ngân hàng N - chi nhánh Vĩnh Phúc tổng số tiền là 700.366.849đồng, trong đó nợ gốc 572.000.000đồng, nợ lãi là 128.366.849đồng.

Ông Nguyễn Văn B, bà Cao Thị P và Ngân hàng N thỏa thuận lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

Ông B, bà P thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N chi nhánh Vĩnh Phúc trong thời hạn 03 năm (tính từ tháng 5/2023 đến tháng 4/2026).

- Mỗi tháng ông B, bà P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng 5.000.000đ tiền nợ gốc (kỳ trả nợ được tính từ 30/5/2023 đến 30/3/2026), thời gian trả nợ vào ngày 30 hàng tháng, thời hạn trả nợ bắt đầu tính từ ngày 30/5/2023.

- Ngày 30/4/2026, ông B, bà P trả cho Ngân hàng số nợ gốc còn lại là 397.000.000đ và số tiền lãi phát sinh tính đến ngày 05/5/2023 là 128.366.849đ và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 06/5/2023 theo Hợp đồng tín dụng số 2806-LAV-20210138 ngày 13/5/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc. Ông B bà P còn phải tiếp tục phải trả tiền lãi kể từ ngày 06/5/2023 trên số nợ gốc chưa trả theo mức lãi quá hạn được thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LAV – 20210138 ngày 13/5/2021cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc. Trường hợp, Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Nếu ông B, bà P vi phạm một trong những kỳ hạn trả nợ nêu trên (Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ) thì như vi phạm toàn bộ nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng N - chi nhánh Vĩnh Phúc có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp là 01 Quyền sử dụng đất có số thửa 582, tờ bản đồ số 05 diện tích 100m2 ở thôn H, xã Lũng Hòa, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 570475, số vào sổ: CS 00303 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 31/12/2014 đứng tên ông Nguyễn Văn T để đảm bảo việc trả nợ cho Ngân hàng. Tài sản gắn liền với đất: 01 nhà ở xây 02 tầng.

Căn cứ vào kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 16/3/2023, kết quả đo đạc hiện trạng đối với tài sản thế chấp là thửa đất số thửa số 582, tờ bản đồ số 05 tại thôn H, xã Lũng Hòa, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích 154,8m2 (tăng lên 54,8m2 so với diện tích trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Nguyễn Văn T, do phần diện tích nhà lấn sang phần diện tích đất khác của ông Nguyễn Văn ). Ngân hàng, ông B, ông T chấp nhận hiện trạng trên và nếu trong trường hợp xử lý tài sản thế chấp thì đồng ý xử lý diện tích đất là 154,8m2 cùng tài sản gắn liền với đất là tài sản bảo đảm thế chấp tại Ngân hàng (có sơ đồ hiện trạng kèm theo).

Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp để trả nợ cho Ngân hàng mà vẫn không đủ để trả nợ cho Ngân hàng thì ông B, bà P sẽ tiếp tục trả nợ cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn B, bà Cao Thị P thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp án phí Toà án theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

Ngân hàng N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N 15.410.000đồng (Mười lăm triệu bốn trăm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: 0005882 ngày 07/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường.

Về chi phí tố tụng: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đinh này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ