vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An Tuyên án 16/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn H; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ngân hàng thương mại cổ phần P. Người đại diện theo ủy quyền: + Ông Lê Phi H; chức vụ: Giám đốc phòng giao d…

Anh Lương Văn T có nghĩa vụ trả 339.350.000 đồng (Ba trăm ba mươi chín triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) nợ gốc và 33.740.018 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm bốn mươi nghìn không trăm mười tám đồng) tiền lãi tính đến ngày 07/8/2023. Tổng cả gốc và lãi tính đến ngày 07/8/2023 là 373.090.018 đồng (Ba… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn H; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ngân hàng thương mại cổ phần P. Người đại diện theo ủy quyền: + Ông Lê Phi H; chức vụ: Giám đốc phòng giao d…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSQuế phong, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08/8/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự : Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn H; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ngân hàng thương mại cổ phần P. Người đại diện theo ủy quyền: + Ông Lê Phi H; chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch H; Ngân hàng thương mại cổ phần P. Địa chỉ: Số 1 đường Nguyễn P, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An. + Ông Võ Trọng Tú A; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ RB, Ngân hàng thương mại cổ phần P. Bị đơn: Anh Lương Văn T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Khối H, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Lương Văn T có nghĩa vụ trả 339.350.000 đồng (Ba trăm ba mươi chín triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) nợ gốc và 33.740.018 đồng (Ba mươi ba triệu bảy trăm bốn mươi nghìn không trăm mười tám đồng) tiền lãi tính đến ngày 07/8/2023. Tổng cả gốc và lãi tính đến ngày 07/8/2023 là 373.090.018 đồng (Ba trăm bảy mươi ba triệu không trăm chín mươi nghìn không trăm mười tám đồng) theo hợp đồng số 0351/2020/HĐTD/OCB/CN ngày 19/8/2020 cho Ngân hàng thương mại cổ phần P. Anh Lương Văn T tiếp tục trả tiền lãi từ ngày 08/8/2023 cho Ngân hàng thương mại cổ phần P theo hợp đồng số 0351/2020/HĐTD/OCB/CN ngày 19/8/2020 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần cổ phần P với anh Lương Văn T.

- Về án phí: Anh Lương Văn T phải chịu 9.327.000 đồng (Chín triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần P không phải chịu án phí. Trả lại 10.019.000 đồng (Mười triệu không trăm mười chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng thương mại cổ phần P, do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Phong chi trả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ