- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH QT - UYÊN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | Quảng Xương, ngày 27 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 và việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế V. Địa chỉ: Tầng 1 (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà S, số 111A P, phường B, Quận 1, TP. H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C – Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đồng Phú V – Cán bộ Ngân hàng TMCP Quốc tế V.
(Theo giấy ủy quyền số 107083.22 ngày 03/10/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Quốc tế V và giấy ủy quyền số 050395.23 ngày 10/5/2023 của Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tố U sinh năm 1975 Nơi cư trú: SN 193 đường L, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên đương sự thống nhất: Tính đến ngày 19/6/2023, chị Nguyễn Thị Tố U còn nợ Ngân hàng TMCP Quốc tế V tổng số tiền là 748.991.013đ (trong đó nợ gốc 658.833.327đ, nợ lãi trong hạn 8.733.056đ, nợ lãi quá hạn 81.424.630đ). Theo hợp đồng tín dụng số 2014907.22 ngày 24/5/2022.
Các bên đương sự thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Tố U còn nợ Ngân hàng TMCP Quốc tế V tổng số tiền là 748.991.013đ (trong đó nợ gốc 658.833.327đ, nợ lãi trong hạn 8.733.056đ, nợ lãi quá hạn 81.424.630đ).
Chị Nguyễn Thị Tố U có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V tổng số tiền là 748.991.013đ (trong đó nợ gốc 658.833.327đ, nợ lãi trong hạn 8.733.056đ, nợ lãi quá hạn 81.424.630đ).
Cụ thể chia làm 03 kỳ trả nợ như sau:
- Kỳ 1: Ngày 18/7/2023 trả 200.000.000đ tiền gốc.
- Kỳ 2: Ngày 18/8/2023 trả 200.000.000đ tiền gốc.
- Kỳ 3: Ngày 18/9/2023 trả 348.991.013đ (trong đó gốc 258.833.327đ, lãi trong hạn 8.733.056đ, lãi quá hạn 81.424.630đ) + lãi và phí phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 2014907.22 ngày 24/5/2022.
Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (20/6/2023) cho đến khi thi hành án xong, chị U còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Nếu chị U vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết trên, thì Ngân hàng TMCP Quốc tế V có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 1005, tờ bản đồ số 9, diện tích 63m2. Địa chỉ thửa đất: xã Q (nay là tổ dân phố T, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL507421, số vào sổ cấp GCN: CH-02731 do UBND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 28/12/2017 mang tên bà Nguyễn Thị Tố U. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 3734026.22 ngày 24/5/2022.
-Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tố U phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 16.979.800đồng (Làm tròn số).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Quốc tế V toàn bộ số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp là 16.206.700đồng, theo biên lai thu số 9821 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH.Quảng Xương; - Chi cục THADSH.Quảng Xương; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |