- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "bà Tào Thị Hồng T yêu cầu tuyên bố giao dịch đặt cọc thuê nhà giữa bà T và ông Phạm Phú P vô hiệu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Bà Tào Thị Hồng Th; sinh năm: 1953.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | Sơn Trà, ngày 10 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Lệ Thủy và ông Nguyễn Văn Đời
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ lý số 117/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc: “Tuyên bố giao dịch đặt cọc thuê nhà vô hiệu” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 87/2022/QĐXXST-DS ngày 23.12.2022, quyết định hoãn phiên tòa số 03/2023/QĐST-HN ngày 09.01.2023 và quyết định tạm ngừng phiên tòa số 01/2023/QĐST-DS ngày 16.01.2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Tào Thị Hồng Th; sinh năm: 1953. Địa chỉ: 169 NVT, phường AHĐ, quận S, TP Đà Nẵng. Bà Tào Thị Hồng Th ủy quyền cho bà Lê Thị Thúy K, sinh năm 1994 tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền ngày 07.9.2022), có mặt
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Tào Thị Hồng Th và ông Huỳnh Văn V có luật sư Lý Vinh Hoàng, Công ty luật TNHH một thành viên KPK thuộc đoàn luật sư Đà Nẵng. có đơn xét xử vắng mặt
* Bị đơn: Ông Phạm Phú Ph; sinh năm: 1974.Địa chỉ: Tổ 21 phường AK, quận T, TP Đà Nẵng. có mặt
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1.Ông Huỳnh Văn V; sinh năm: 1952; địa chỉ: 139 Hà Bổng, phường PM, quận S, TP Đà Nẵng. Ông Huỳnh Văn V ủy quyền cho bà Lê Thị Thúy K, sinh năm 1994 tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền ngày 07.9.2022), có mặt
2.Ông Hồ Mạnh Ph; sinh năm: 1992; địa chỉ: 160 NHS, quận N, TP Đà Nẵng. có đơn xét xử vắng mặt
3. Bà Huỳnh Thị Ngọc P; sinh năm 1976; địa chỉ: 46 An Hải 1, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng. có đơn xét xử vắng mặt
4. Ông Đặng Văn H, trú tại: tổ 70, phường MA, quận N, TP Đà Nẵng. có đơn xét xử vắng mặt.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Bà Tào Thị Hồng Th; sinh năm: 1953. Địa chỉ: 169 NVT, phường AHĐ, quận S, TP Đà Nẵng với ông Phạm Phú Ph; sinh năm: 1974. Địa chỉ: Tổ 21 phường AK, quận T, TP Đà Nẵng
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. “Giao dịch đặt cọc thuê nhà lập ngày 01.3.2022” không có công chứng (ghi trong Giao dịch là Hợp đồng (thuê) về việc chuyển nhượng đất và tài sản gắn liền với đất, còn gọi là bất động sản) giữa bà Tào Thị Hồng Th và ông Phạm Phú Ph chấm dứt.
2.2. Bà Tào Thị Hồng Th thống nhất trả lại cho ông Phạm Phú Ph số tiền 560.000.000 đồng (năm trăm sáu mươi triệu đồng). Trong đó có: tiền cọc là 200.000.000 đồng và tiền thuê nhà của 06 tháng là 360.000.000 đồng.
Thời gian thanh toán: từ ngày 10.02.2023 đến hết ngày 10.3.2023
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định buộc ông Phạm Phú Ph phải trả lại cho bà Tào Thị Hồng Th số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng)
3.3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Tào Thị Hồng Th là người cao tuổi nên thuộc trường hợp không phải chịu tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND quận Sơn Trà; - Chi cục Thi hành án Sơn Trà; - Hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phạm Thanh Thủy |