- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST – DS. | Đức Thọ, ngày 02 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm b Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST -DS ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện L; địa chỉ: Tòa nhà T, số 210 đường Trần Quang K, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình K-Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện L - Chi nhánh Hà Tĩnh; Người đại diện tham gia tố tụng theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình K: Ông Võ Hoàng L, sinh năm: 1988; chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Đ - Ngân hàng TMCP Bưu điện L - Chi nhánh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hoài H, sinh năm: 1976; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ: Ngân hàng TMCP Bưu điện L và bà Nguyễn Thị Hoài H cùng xác nhận tính đến ngày 25/5/2023, bà Nguyễn Thị Hoài H còn nợ Ngân hàng TMCP Bưu điện L theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDHM442202232 ngày 17/02/2022 đã ký là: Nợ gốc quá hạn: 2.893.410.000 đồng; Nợ lãi: Nợ lãi quá hạn: 136.814.858 đồng, lãi chậm trả gốc: 157.186.462 đồng, lãi chậm trả lãi: 6.447.716 đồng.
Tổng khoản vay gồm cả gốc và lãi là: 3.193.859.036 đồng ( Ba tỷ một trăm chín mươi ba triệu tám trăm năm mươi chín nghìn không trăm ba mươi sáu đồng).
2.2. Về phương thức thanh toán:
Ngân hàng TMCP Bưu điện L và bà Nguyễn Thị Hoài H cùng thống nhất bà H giao toàn bộ tài sản bảo đảm mà bà H đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L để Ngân hàng tiến hành kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp số HĐTC4422021137 ngày 28/5/2021 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC442202232 ngày 17/02/2022 gồm: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 07, tờ bản đồ QH có địa chỉ tại vùng QH Đ, xã Y, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DB 540369 cấp ngày 27 tháng 4 năm 2021 mang tên Nguyễn Thị Hoài H; Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 931, tờ bản đồ 8 có địa chỉ tại vùng QH C, thôn T, xã Y, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 486097 cấp ngày 13 tháng 01 năm 2022 mang tên Nguyễn Thị Hoài H; Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 29, tờ bản đồ QH có địa chỉ tại vùng QH C, thôn T, xã Y, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DA 076952 cấp ngày 09 tháng 3 năm 2021 mang tên Nguyễn Thị Hoài H để thu hồi toàn bộ số tiền nợ trên mà bà H còn nợ Ngân hàng và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng tính từ ngày 26 tháng 5 năm 2023 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L thì bà H còn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng số tiền còn thiếu và tiếp tục trả tiền lãi trên số tiền còn thiếu cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ theo mức lãi suất được quy định trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết .
2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hoài H nộp 47.938.590 đồng ( Bốn mươi bảy triệu chín trăm ba mươi tám nghìn năm trăm chín mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 46.000.000 đồng ( Bốn mươi sáu triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013175 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Đình Thông |