- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "XUÂN - DUYÊN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C R THÀNH PHỐ C T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | C R, ngày 16 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2022/TLST- DS ngày 15 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn T X, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số 357E, Khu vực 1, phường B L, quận C R, thành phố C T.
* Bị đơn: Bà Đặng H D, sinh năm 1954.
Địa chỉ: Số 410, Khu vực 1, phường B L, quận C R, thành phố C T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Nguyễn T X và bị đơn bà Đặng H D thống nhất tiếp tục thực hiện Văn bản thỏa thuận lập ngày 27/04/2022 giữa các bên đã ký.
Phía bị đơn bà Đặng H D đồng ý giao phần đất có diện tích 8,7m2 tại thửa đất số: 48191; Tờ bản đồ số 02; Hiện trạng: Đất chuyên trồng lúa nước; tọa lạc tại phường B L, quận C R, thành phố C T theo bản trích đo địa chính số 132/TTKTTNMT ngày 24/02/2023 do Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố C T lập cho nguyên đơn bà Nguyễn T X. (Có kèm theo Bản trích đo số 132/TTKTTNMT ngày 24/02/2023)
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật nguyên đơn, bị đơn có quyền liên hệ với cơ quan chức năng để kê khai, đăng ký, điều chỉnh biến động theo quy định của pháp luật phần đất nói trên.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Chi phí với số tiền 6.034.000 đồng (Sáu triệu, không trăm ba mươi bốn nghìn đồng). Nguyên đơn đồng ý chịu và nguyên đơn đã thực hiện xong.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0008810 ngày 08/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận C R, thành phố C T thành án phí. Bị đơn là người cao tuổi có đơn xin miễn giảm án phí phù hợp theo quy định nên miễn án phí dân sự cho bị đơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Nơi nhận:
| + Đương sự; + VKSND Q. C R, TP. C T; + Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) TRẦN THỊ HỒNG GẤM |