vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 24/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Văn K, sinh năm 1969; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Đoàn Văn N, sinh năm 1962; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Bồi thường thiệt hại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST-DSBa Tri, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 320/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Văn K, sinh năm 1969; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Đoàn Văn N, sinh năm 1962; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Nê: Bà Đỗ Thị Trầm – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Bến Tre.

Anh Đoàn Văn M, sinh năm 1991;

ĐKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Quang: Bà Trà Thị Thu Hương – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Trương Văn K, bị đơn ông Đoàn Văn N, anh Đoàn Văn M và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn N thống nhất số tiền bồi thường 03 cây bông giấy là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Ông Đoàn Văn N, anh Đoàn Văn M có nghĩa vụ bồi thường cho ông Trương Văn K số tiền 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian giao tiền vào ngày 16/8/2023.

Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ bồi thường cho ông Trương Văn K số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian giao tiền là ngày 16/8/2023.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự hòa giải thành: 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi ngàn đồng), bị đơn ông Đoàn Văn N, anh Đoàn Văn M tự nguyện chịu nhưng do ông Nê, anh Quang thuộc diện hộ nghèo nên được miễn nộp tiền án phí.

Hoàn lại cho nguyên đơn ông Trương Văn K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 421.000 đồng (Bốn trăm hai mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000391 ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ