vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình Tuyên án 11/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lưu Ngọc H, sinh năm 1974 và chị Phạm Thị M, sinh năm 1975. Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Ô M4, xã TP, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Luu Ngọc H - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐST- DSTP. Thái Bình, ngày 11 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2023/TLST – DS ngày 21 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Anh Lưu Ngọc H, sinh năm 1974 và chị Phạm Thị M, sinh năm 1975.

Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Ô M4, xã TP, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

Đều chỗ ở hiện nay: Thôn Ô M2, xã TP, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

1.2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974 và chị Hoàng Thị T1, sinh năm 1968.

Đều cư trú tại: Thôn VG, xã PX, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 03/8/2023, anh Nguyễn Văn T, chị Hoàng Thị Thiện còn nợ anh Lưu Ngọc H, chị Phan Thị M số tiền mua thức ăn chăn nuôi là 267.000.000 đồng. Anh Lưu Ngọc H, chị Phan Thị M không yêu cầu anh Nguyễn Văn Tuyển, chị Hoàng Thị Thiện trả lãi của số tiền trên kể từ ngày 30/6/2019 đến ngày 03/8/2023.

2.2. Về thời hạn trả nợ:

2.2.1. Anh Nguyễn Văn Tuyển và chị Hoàng Thị Thiện trả anh Lưu Ngọc H, chị Phan Thị M số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày 30/8/2023. Tiền trả gửi vào số tài khoản 0936505145, chủ tài khoản Lưu Ngọc H tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

2.2. 2. Anh Nguyễn Văn T và chị Hoàng Thị T1 trả anh Lưu Ngọc H, chị Phan Thị M số tiền 167.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi bảy triệu đồng) vào ngày 29/12/2023. Tiền trả gửi vào số tài khoản 0936505145, chủ tài khoản Lưu Ngọc Hải tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Anh Lưu Ngọc H, chị Phan Thị M tự nguyện nộp 6.670.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh H, chị M đã nộp 6.670.000 đồng tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001409 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Chuyển số tiền anh H, chị M đã nộp tạm ứng 6.670.000 đồng sang tiền án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ- CP, Điều 7 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật thi hành án dân sự sửa đổi năm 2014 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 62/2015/NĐ - CP về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ