- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | Phú Riềng, ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc D, sinh năm: 1982; địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện G, tỉnh Bình Dương.
+ Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn theo ủy quyền: Ông Trần Long Đ, sinh năm: 1992; địa chỉ: TDP 3, thị trấn C, huyện A, tỉnh Gia Lai; địa chỉ liên lạc: 22/1/36G Nguyễn Văn S, phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1968; địa chỉ: Thôn 8, xã A, huyện C, tỉnh Bình Phước.
+ Người đại diện hợp pháp của bị đơn theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm: 1980; địa chỉ: Khu phố 1, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể, như sau:
2.1 Về số nợ do chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán, lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán và nghĩa vụ trả nợ:
- Bị đơn bà Lê Thị H còn nợ nguyên đơn bà Huỳnh Ngọc D số tiền mua hạt điều chưa thanh toán là 772.306.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi hai triệu, ba trăm lẻ sáu nghìn đồng) và tiền lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán được các bên thống nhất tính từ ngày 04/8/2018 đến ngày 13/02/2023 (ngày hòa giải) là 227.694.000 đồng (Hai trăm hai mươi bảy triệu sáu trăm chín mươi bốn triệu đồng).
- Bà Lê Thị H có nghĩa vụ phải trả cho bà Huỳnh Ngọc D số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), gồm: Tiền nợ do chưa thanh toán là 772.306.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi hai triệu, ba trăm lẻ sáu nghìn đồng) và tiền lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán là 227.694.000 đồng (Hai trăm hai mươi bảy triệu sáu trăm chín mươi bốn triệu đồng).
2.2 Về phương thức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ các bên thống nhất như sau:
- Ngày 09/3/2023 (Dương lịch), bà Lê Thị H phải có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Ngọc D số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng);
- Đối với số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) còn lại: Mỗi tháng bà Lê Thị H phải có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Ngọc D, số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)/tháng, thời hạn trả tiền vào ngày 09 (Dương lịch) hàng tháng, kể từ tháng 4/2023 cho đến khi bà bà Lê Thị H trả hết khoản nợ.
Trường hợp nếu đến hạn trả nợ, mà bị đơn bà Lê Thị H không trả, trả không đủ số tiền đúng theo thỏa thuận thì phía nguyên đơn bà Huỳnh Ngọc D có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn lại mà bị đơn bà Lê Thị H có nghĩa vụ phải thi hành cho bà bà Huỳnh Ngọc D.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Lê Thị H phải có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 20.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng). Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng hoàn lại cho nguyên đơn bà Huỳnh Ngọc D số tiền tạm ứng án phí 22.369.750 đồng (Hai mươi hai triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tiền số 0015933 ngày 16/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND,VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSNDhuyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Caùc ñöông söï; - Löu. | THẨM PHÁN Đào Hùng Dũng |