vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1985. Địa chỉ thường trú: số 1028 ấp A, xã Đ, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Địa chỉ tạm trú: ấp T, xã M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1999, địa chỉ cư trú: ấp C, xã H, huyện Mỏ Cày Bắc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ tranh chấp hợp đồng mua bán giữa Nguyễn Thị Cẩm T và Đoàn Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾNTRE
Số: 09/2023/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 13 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 301/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1985. Địa chỉ thường trú: số 1028 ấp A, xã Đ, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Địa chỉ tạm trú: ấp T, xã M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1999, địa chỉ cư trú: ấp C, xã H, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Bà Đoàn Thị Y, sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã C1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Đoàn Thị Y có nghĩa vụ trả tiền thức ăn chăn nuôi còn thiếu cho chị Nguyễn Thị Cẩm T, số tiền là 28.763.000 đồng (Hai mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi ba ngàn đồng).

Thời hạn thi hành: Trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), trả vào ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu trả vào tháng 02/2023 cho đến khi hết nợ.

Nếu đến hạn trả theo thỏa thuận nhưng bà Đoàn Thị Y vi phạm nghĩa vụ (không trả, trả không đủ, không đúng theo thỏa thuận) thì chị Nguyễn Thị Cẩm T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc bà Đoàn Thị Y phải thanh toán toàn bộ số tiền còn thiếu mà không đợi đến lần trả sau.

- Ghi nhận chị Nguyễn Thị Cẩm T không yêu cầu bà Đoàn Thị Y trả tiền lãi chậm trả đến thời điểm giải quyết xong vụ án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 719.000 đồng (Bảy trăm mười chín ngàn đồng), bà Đoàn Thị Y chịu.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Cẩm T số tiền tạm ứng án phí 965.000 đồng (Chín trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001034 ngày 07/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Các đương sự không còn yêu cầu, thỏa thuận nào khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

Cỡ chữ