- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp HĐ mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 14 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 06 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 26/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn M sinh năm 1967 và bà Lê Thị L sinh năm 1968. Địa chỉ: thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Bà Tô Thị L, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Tiểu khu 15, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nội dung:
Ông Trần Văn M, bà Lê Thị L và bà Tô Thị L thống nhất xác nhận số tiền bà Tô Thị L còn nợ ông Trần Văn M, bà Lê Thị L đến ngày 12/01/2018 là 189.090.000 (Một trăm tám mươi chín triệu không trăm chín mươi nghìn) đồng, ông Trần Văn M, bà Lê Thị L không yêu cầu tính lãi.
Bà Tô Thị L có trách nhiệm thanh toán 189.090.000 (Một trăm tám mươi chín triệu không trăm chín mươi nghìn) đồng cho ông Trần Văn M, bà Lê Thị L theo lộ trình: Số tiền 4.000.000VNĐ/tháng vào ngày 20 hàng tháng thời điểm trả nợ tính từ tháng 02 năm 2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Nếu bà Tô Thị L vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận trên thì ông Trần Văn M bà Lê Thị L có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Trần Văn M bà Lê Thị L thì bà Tô Thị L tiếp tục phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự (10%/năm).
2.2 Về án phí:
Ông Trần Văn M bà Lê Thị L chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.363.000 (Hai triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 4.727.000 (Bốn triệu bẩy trăm hai mươi bẩy nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002345 ngày 20 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Ông Trần Văn M bà Lê Thị L được nhận lại số tiền 2.364.000 (Hai triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn) đồng.
Bà Tô Thị L chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.363.000 (Hai triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |