- Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Nguyễn Quốc Toàn"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận T bộ yêu cầu đề nghị miễn nghĩa vụ thi hành án khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh BL đối với ông NQT.
- Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC Hư…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐST-DS | PL, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Xét miễn nghĩa vụ Thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách Nhà nước)
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL, TỈNH BL
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Danh Văn An
Thư ký phiên họp: Bà Đặng Thị Bé – Thư ký Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL tham gia phiên họp: Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh BL mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 10/2023/TBTL-VDS ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc xét miễn nghĩa vụ thi hành án theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 15/2023/QĐST-VDS ngày 21 tháng 8 năm 2023 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chi cục Thi hành án Dân sự huyện PL.
Địa chỉ: Ấp Long Hậu, thị trấn PL, huyện PL, tỉnh BL.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông LNH – Chức vụ: Chi cục trưởng.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông NHN – Chức vụ: Chấp hành viên trung cấp, theo văn bản ủy quyền số: 673/GUQ-CCTHADS ngày 24/8/2023.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông NQT, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp VB A, xã VT, huyện PL, tỉnh BL.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Bản án dân sự sơ thẩm số: 28/2017/DSST ngày 06/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh BL và Quyết định thi hành án chủ động số: 26/QĐ-CCTHADS ngày 11/10/2017 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL buộc ông NQT có nghĩa vụ phải thi hành: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền là 1.109.680 đồng.
Kể từ ngày ra quyết định thi hành án cho đến nay đã hơn 05 năm, nghĩa vụ nộp án phí dân sự có giá trị dưới 2.000.000 đồng. Tại thời điểm xác minh, ông NQT không có tài sản và điều kiện để thi hành án.
Do đó, Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL đề nghị xét miễn nghĩa vụ nộp án phí số tiền 1.109.680 đồng đối với ông NQT.
Tại phiên họp, sau khi đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL trình bày nội dung hồ sơ đề nghị xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với ông NQT, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL phát biểu thống nhất ý kiến với đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL và đề nghị Tòa án xét miễn nghĩa vụ nộp án phí với số tiền 1.109.680 đồng đối với ông NQT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh BL nhận định như sau:
Theo Quyết định thi hành án chủ động số: 26/QĐ-CCTHADS ngày 11/10/2017 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL thì ông NQT có nghĩa vụ phải thi hành: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 1.109.680 đồng. Tuy nhiên, cho đến nay theo Quyết định thi hành án chủ động số: 26/QĐ-CCTHADS ngày 11/10/2017 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL thì ông NQT chưa thi hành được khoản tiền nào cho Ngân sách Nhà nước. Như vậy, ông NQT còn phải thi hành nộp án phí với số tiền 1.109.680 đồng.
Xét yêu cầu của đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL và quan điểm đề xuất của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL, thấy rằng: Tại biên bản xác minh điều kiện thi hành án ngày 26/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL xác định hiện tại ông NQT không có nghề nghiệp, không có nguồn thu nhập ổn định và không có tài sản nên không có điều kiện để thi hành án, thu nhập dưới mức tối thiểu nên chỉ đảm bảo cho nhu cầu cuộc sống hàng ngày của bản thân.
Như vậy, người phải thi hành án là ông NQT không có tài sản để thi hành án và đã hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án và khoản thu nộp ngân sách Nhà nước có giá trị dưới 2.000.000 đồng.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 61 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì ông NQT đủ điều kiện được miễn nghĩa vụ nộp án phí với số tiền 1.109.680 đồng nên chấp nhận đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL và quan điểm đề xuất của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 10 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 361, Điều 370 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 61, Điều 62, Điều 63 và Điều 64 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Căn cứ vào Thông tư liên tịch số: 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15 tháng 9 năm 2015 hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách Nhà nước.
1/. Chấp nhận T bộ yêu cầu đề nghị miễn nghĩa vụ thi hành án khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh BL đối với ông NQT.
2/. Ông NQT được miễn nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 1.109.680 đồng (Một triệu một trăm lẻ chín nghìn sáu trăm tám mươi đồng). Theo Bản án dân sự sơ thẩm số: 28/2017/DSST ngày 06/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh BL và Quyết định thi hành án chủ động số: 26/QĐ-CCTHADS ngày 11/10/2017 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh BL.
3/. Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh BL; - VKSND huyện PL; - Chi cục THADS huyện PL; - Người được xét miễn, giảm; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Danh Văn An |