vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc H và chị Lâm Thị H đều nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Lâm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục hai con chung là cháu Đỗ Bảo T - Sinh ngày: 27/11/2015 và cháu Đỗ Quỳnh N - Sinh ngày: 15/12/2010 cho đến khi hai cháu đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuân về nuôi con khi ly hôn giữa anh Đỗ Ngọc H - chị Lâm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO THẮNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2023/QĐCNTTLHBảo Thắng, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của:

Anh Đỗ Ngọc H.

Nơi ĐKHK: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai; Tạm trú: Số 10, đường N, tổ 4, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Chị Lâm Thị H.

Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự do dịch vụ bưu chính gửi đến Tòa án ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” của anh Đỗ Ngọc H và chị Lâm Thị H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/3/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Đỗ Ngọc H – Sinh năm: 1981.

Nơi ĐKHK: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai; Tạm trú: Số 10, đường Ng, tổ 4, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Chị Lâm Thị H – Sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai.

-Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết qủa hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc H và chị Lâm Thị H đều nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Lâm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục hai con chung là cháu Đỗ Bảo T - Sinh ngày: 27/11/2015 và cháu Đỗ Quỳnh N - Sinh ngày: 15/12/2010 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Đỗ Quỳnh N là 2.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi Hnh án có đơn yêu cầu thi Hnh án cho đến khi thi Hnh xong các khoản tiền, Hng tháng bên phải thi Hnh án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi Hnh án tương ứng với thời gian chậm thi Hnh án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Anh Đỗ Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về lệ phí: Chị Lâm Thị H và anh Đỗ Ngọc H không phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi Hnh theo quy định của pháp luật về thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ