- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 3 năm 2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐCNHGT-DS | C, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị D.
Sau khi nghiên cứu:
-Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đề ngày 14 tháng 3 năm 2023 của ông Trần Văn H; sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp V, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
-Biên bản ghi nhận kết quả ngày 22 tháng 3 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Trần Văn H; sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp V, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1963. Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
-Các tài liệu theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 3 năm 2023 cụ thể như sau:
Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị D thống nhất thỏa thuận, bà Nguyễn Thị D còn nợ tiền hụi và tự nguyện trả cho ông Trần Văn H số tiền bằng 35.250.000 đồng.
Về thời gian và phương thức trả: Các đương sự thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Trà Vinh thi hành.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài Thanh |