- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐCNHGT-DS | Cát Hải, ngày 06 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phạm Thái N, bà Lê Thị M và ông Hoàng Minh T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 9 năm 2022 và ngày 25 tháng 9 năm 2022 về việc Kiện đòi tài sản (tiền) của người khởi kiện ông Phạm Thái N, bà Lê Thị M;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2023 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Phạm Thái N, sinh năm 1966 và bà Lê Thị M, sinh năm 1967; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 14A8 Công nhân A, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng; nơi sinh sống: Số 13 đường T, phường T, quận L, thành phố Hải Phòng.
Người bị kiện: Ông Hoàng Minh T, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1. Về số tiền nợ gốc và lãi:
Ông Hoàng Minh T phải trả số tiền nợ gốc cho ông Phạm Thái N, bà Lê Thị M là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu) đồng và số tiền lãi thỏa thuận 1%/tháng/nợ gốc được tính từ ngày 16/02/2004 đến ngày 12/01/2023 là 226 tháng: 130.000.000đ x 1%/tháng x 226 tháng = 293.800.000đ (Hai trăm chín mươi ba triệu tám trăm nghìn) đồng.
Tổng số tiền gốc và tiền lãi là: 130.000.000 đồng + 293.800.000 đồng = 423.800.000 đồng, ông Phạm Thái N và bà Lê Thị M bớt cho ông Hoàng Minh T 3.800.000 đồng tiền lãi. Như vậy, tổng số tiền gốc và lãi mà ông Thục phải trả cho ông N và bà M là 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu) đồng.
1.2. Thời gian và phương thức thanh toán:
Đến ngày 17/03/2023, ông Hoàng Minh T phải trả một lần toàn bộ số tiền 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu) đồng cho ông Phạm Thái N và bà Lê Thị M.
Trường hợp, ông T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận thì ông T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn nợ cho đến khi thanh toán hết số tiền còn nợ theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND huyện Cát Hải; - Chi cục THADS huyện Cát Hải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lưu Văn Năm |