- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Sài Gòn - Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2023/QĐCNHGT-DS | Quận N, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.G.T.T và ông Nguyễn Ngọc Đ.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.G.T.T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 tháng 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.G.T.T; địa chỉ: số 2X-2X đường N, phường V, Quận X, thành phố Hồ Chí Minh.
Người Đ diện hợp pháp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.G.T.T:Ông Nguyễn Bỉnh C – Chuyên viên Quản lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.G.T.T chi nhánh Hải Phòng là người Đ diện theo ủy quyền của người khởi kiện. (Giấy ủy quyền số 99/2022/GUQ-CNHP ngày 30/12/2022).
Người bị kiện: Ông Nguyễn Ngọc Đ; nơi cư trú: Số 38/1/X đường L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ gốc, nợ lãi: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.G.T.T và ông Nguyễn Ngọc Đ cùng xác nhận tính đến ngày 09/6/2023 ông Nguyễn Ngọc Đ còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.G.T.T tổng số tiền là 8.701.782 đồng trong đó, nợ gốc là 7.495.572 đồng; nợ lãi quá hạn là 1.206.210 đồng theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ngày 02/4/2021.
- Về thời hạn và phương thức trả nợ:
Hai bên thống nhất đến ngày 09/7/2023 ông Nguyễn Ngọc Đ sẽ thanh toán toàn bộ số tiền 8.701.782 đồng còn nợ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.G.T.T bao gồm nợ gốc: 7.495.572 đồng; nợ lãi quá hạn là 1.206.210 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (ngày 09/6/2023) cho đến khi thi hành xong, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ngày 02/4/2021.
Trường hợp trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ngày 02/4/2021, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp ông Đ vi phạm cam kết trả nợ thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận N; - Chi cục THADS quận N; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Huyền |