vanban.org

Quyết định 09/2023/QĐCNHGT-DS — Dân sự

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 27/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2023 cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Như C xác nhận còn nợ Công ty C số tiền mua vật tư nông nghiệp là 116.642.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng). Ông Nguyễn Như C có trách nhiệm thanh toán cho Công ty C số tiền mua vật tư nông nghiệp còn nợ là 116.642.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu sáu tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2023 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________
Số: 09/2023/QĐCNHGT-DS
Mộc Châu, ngày 27 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của Công ty C;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 12 tháng 11 năm 2022 của Công ty C.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Công ty C. Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn H, huyện M, tỉnh Sơn La.

Đại diện theo uỷ quyền: Chi nhánh Công ty C. Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Trọng T - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Công ty C. Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La.

(Văn bản uỷ quyền ngày 20 tháng 10 năm 2022).

+ Người bị kiện: Ông Nguyễn Như C, sinh năm: 1940. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2023 cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Như C xác nhận còn nợ Công ty C số tiền mua vật tư nông nghiệp là 116.642.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng).

- Ông Nguyễn Như C có trách nhiệm thanh toán cho Công ty C số tiền mua vật tư nông nghiệp còn nợ là 116.642.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng). Thời gian trả nợ chia làm 02 đợt:

Đợt 01: Thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 30/8/2023.

Đợt 02: Thanh toán số tiền 66.642.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng) vào ngày 30/3/2024.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ